Consocuoicung nơi hướng dẫn các nghiệp vụ, định khoản, quy trình hạch toán và các bài tập kế toán ngành nhà hàng khách sạn 5 sao, du lịch.
Thứ Bảy, 2 tháng 6, 2018
Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Khách Sạn
https://vimeo.com/273075098
Nghiệp vụ kế toán khách sạn có đôi chút khác biệt so với các ngành khác. Trong bài clip này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách hạch toán trong khách sạn. Các bạn chú ý học hỏi để nâng cao nghiệp vụ của mình nhé: Click vô website để biết chi tiết hơn về nghiệp vụ kế toán nhà hàng khách sạn: http://bit.ly/2JavZsT Ghé thăm fanpage của chúng tôi để biết nhiều hơn nữa: https://about.me/consocuoicung https://twitter.com/consocuoicung https://www.linkedin.com/in/consocuoicung/ https://consocuoicung.tumblr.com/
Uploaded 2018-06-02T08:39:51.000Z
Thứ Năm, 26 tháng 4, 2018
Từ A Đến Z Hạch Toán Tiêu Dùng Nội Bộ Theo Thông Tư 200 Và 133
Theo thông tư 200, sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ do chính cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh (không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở). Điều này giúp quá trình hoạch toán tiêu dùng nội bộ tại các đơn vị dễ dàng hơn.
Hiểu một cách đơn giản, bạn sản xuất hoặc mua về sản phẩm A và A được chuyển đến các phòng ban của doanh nghiệp để sử dụng thì A được gọi là hàng hóa tiêu dùng nội bộ. Mặc dù luân chuyển trọng phạm vi của doanh nghiệp nhưng A vẫn cần được lưu trữ thông tin, xác định số thuế, kê khai,… theo đúng quy định của pháp luật nhằm tránh nhầm lẫn với các loại sản phẩm/ hàng hóa/ dịch vụ khác.
Các sản phẩm tiêu dùng nội bộ cũng được doanh nghiệp hoạch toán rõ ràng – Ảnh: Internet
Vậy, làm thế nào để xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế GTGT phải nộp, cách kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN),…? Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ từ A đến Z thông qua hạch toán tiêu dùng nội bộ được hướng dẫn theo thông tư 200 và 133 ngay trong bài viết này.
Hoạch toán theo thông tư 200
Theo Thông tư 200/2014 thì quá trình hoạch toán tiêu dùng nội bộ sẽ diễn ra như sau:
– Nếu sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì khi xuất dùng sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ sử dụng nội bộ, kế toán sẽ phải phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, sẽ ghi:
- Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (tức chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
- Có TK 511 (tức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
– Nếu sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và được tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khi xuất dùng sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ sử dụng nội bộ, kế toán sẽ phải phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, sẽ ghi:
- Nợ các TK 623, 627, 641, 642… (tức chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)
- Có TK 511 (tức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
- Có TK 3331 (tức thuế GTGT phải nộp – 33311)

Hoạch toán tiêu dùng nội bộ tại doanh nghiệp được quy định rõ tại Thông tư 200 – Ảnh: Internet
Hoạch toán tiêu dùng nội bộ theo thông tư 133
– Nếu sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá/ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi hoạch toán tiêu dùng nội bộ sẽ tính theo phương pháp khấu trừ. Theo đó:
- Khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, sẽ ghi:
Nợ TK 632 (tức giá vốn hàng bán)
Có các TK 155, 156
- Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm (hoặc giá vốn hàng hoá), sẽ ghi:
Nợ các TK 154, 642 (tức chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 511 (tức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

Có nhiều điểm mới trong Thông tư 133 so với Thông tư 200 mà doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn – Ảnh: Internet
– Nếu sản phẩm/ hàng hoá/ dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ nhằm mục đích phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá/ dịch vụ mà không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì khi xuất dùng sản phẩm/ hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán cần phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá. Theo đó:
- Khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, sẽ ghi:
Nợ TK 632 ( tức giá vốn hàng bán)
Có các TK 155, 156
- Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm (hoặc giá vốn hàng hoá), sẽ ghi:
Nợ các TK 154, 642… (túc chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511 (tức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
Có TK 3331 (tức thuế GTGT phải nộp – 33311)
Hy vọng toàn bộ những thông tin về phương pháp hoạch toán tiêu dùng nội bộ mà chúng tôi đã tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức mới về kế toán khách sạn du lịch hay nghiệp vụ kế toán của bạn.
Tin Liên Quan:
Nghiệp Vụ Kế Toán Nhà Hàng Ăn Uống
Nguồn: https://consocuoicung.site123.me/blog/tu-a-den-z-hach-toan-tieu-dung-noi-bo-theo-thong-tu-200-va-133
Nghiệp Vụ Kế Toán Nhà Hàng Ăn Uống
Ngày nay, các nhà hàng ngày càng mở ra nhiều, rất phổ biến và phát triển. Chính vì vậy mà những người kinh doanh nhà hàng luôn cần có kế toán để làm các công việc liên quan đến giấy tờ, tài chính. Vậy nghiệp vụ kế toán nhà hàng bao gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. Theo dõi hàng hoá xuất nhập
Trong nghiệp vụ kế toán nhà hàng, ăn uống thì việc theo dõi hàng hoá xuất nhập là điều rất cần thiết. Cụ thể, công việc đó gồm có:
Tiếp nhận những chứng từ nhập/xuất ở các bộ phận như bộ phận kho, bộ phận mua hàng.
Kế toán cũng phải kiểm tra tính chính xác, hợp lệ và hợp lý của những chứng từ xuất nhập này đúng với quy định công ty.
Nhập những chứng từ, số liệu này vào phần mềm và quản lý chúng. Đôn đốc những bộ phận khác để chuyển
giao các chứng từ này đúng hạn nhằm lập kế hoạch báo cáo.
Báo cáo ngay khi phát hiện sai phạm với công ty, chủ doanh nghiệp.

Kế toán nhà hàng ăn uống là công việc có nhiều trách nhiệm quan trọng (Ảnh: internet)
2. Có trách nhiệm kiểm soát giá cả mua vào
Kế toán nhà hàng, ăn uống cũng cần phải thu thập báo giá của nhà cung cấp hàng hóa, theo dõi quá trình tăng giảm giá, kiểm tra giá hàng hóa mỗi tháng đồng thời so sánh giá của nơi cung cấp.
3. Quản lý tồn kho, đặt hàng
Khi có nghiệp vụ kế toán nhà hàng ăn uống, bạn cần quản lý các định mức tồn kho trong nhà hàng, các vấn đề về đặt hàng, xem xét số lượng hàng xuất ra so với hàng tồn kho, xem xét lượng đặt hàng do cấp trên yêu cầu với lượng đặt hàng quy định.
Báo cáo nếu không đúng định mức tồn kho hoặc báo cáo khi xảy ra biến động đột xuất.
4. Là người có trách nhiệm kiểm soát hàng tồn kho, xuất nhập tồn
Kế toán cần định kỳ kiểm tra về hàng hoá thực tế trong kho và số lượng xuất nhập tồn.
Kết hợp với thủ kho để cùng kiểm kê lượng hàng hoá tồn trong kho, trong bếp, bar và làm báo cáo.
Cần có kế hoạch mua hàng, tồn kho hợp lý đối với mặt hàng tươi sống.
5. Làm các thanh toán cho nhà cung cấp
Có sự hỗ trợ kế toán thanh toán để xem xét số liệu nhập hàng nhằm thực hiện thanh toán chi phí cho nhà cung cấp.
Làm các kế hoạch mua hàng để các kế toán thanh toán có kế hoạch tài chính phù hợp. Nên tránh thiếu hàng và thiếu tiền.
6. Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Kế toán nhà hàng ăn uống cũng là người giúp quản lý các tài sản cố định, các công cụ dụng cụ ở nhà hàng, công ty. Họ là người theo dõi số lượng tài sản, xuất dùng và các công cụ mua về.
Đồng thời, họ cũng hỗ trợ, làm việc với kế toán thanh toán để chi trả cho nhà cung cấp, lập kế hoạch theo dõi lượng tài sản được tăng giảm định kỳ theo các tháng.
Đánh giá tình trạng hư hỏng của công cụ, dụng cụ hàng tháng, từ đó có kế hoạch mua mới hoặc thay thế cho phù hợp.
Quản lý các tài sản cố định, công cụ, máy móc quan trọng, kiểm kê tài sản, máy móc, công cụ theo từng tháng.
Kế toán nhà hàng, ăn uống thường xuyên phải làm các báo cáo tài chính (Ảnh: internet)
7. Tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Kế toán nhà hàng ăn uống cũng là người tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng món, các nguyên vật liệu thay thế, kiếm tra các tiêu hao vật tư để tính ra doanh thu trong ngày.
8. Thanh toán, doanh thu
Kế toán là người kiểm tra thanh toán, quản lý các thanh toán chậm và xuất hóa đơn trong ngày
9. Làm các giá thành
Kế toán nhà hàng ăn uống sẽ là người tính giá thành từng ngày, để từ đó xem có phù hợp với doanh thu không. Họ cũng là người tính giá theo món, theo từng đoàn khách đến với nhà hàng mình.
10. Chế độ báo cáo
Có trách nhiệm làm báo cáo theo định kỳ hoặc theo vụ việc cho trưởng bộ phận phụ trách hoặc người làm kế toán trưởng.
Làm các báo cáo về các chi phí, các hàng hóa, và một số báo cáo đặc thù tùy theo công việc phân công.
Như vậy, với các kiến thức nghiệp vụ kế toán nhà hàng ăn uống trên, mong rằng bạn có cái nhìn tổng quan và hiểu hơn về lĩnh vực này để làm tốt công việc được giao.
Tin Liên Quan:
Phương Pháp Kiểm Kê Định Kì Và Kê Khai Thường Xuyên
Nguồn: https://consocuoicung.site123.me/blog/nghiep-vu-ke-toan-nha-hang-an-uong
Thứ Hai, 23 tháng 4, 2018
Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Và Kê Khai Thường Xuyên
Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Việc lựa chọn phương pháp kế toán tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán. Cùng https://consocuoicung.site123.me tìm hiểu rõ hơn về sự khác biệt của hai phương pháp này ngay hôm nay nhé.

Một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán tồn kho
(Ảnh: Internet)
A: Phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung
– Theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống
– Phản ánh tình hình nhập – xuất kho, hàng hóa tồn kho
– Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào
– Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập kho trong kỳ – trị giá hàng xuất kho trong kỳ.
Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, xuất kho
Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa
Đối tượng áp dụng
– Các đơn vị sản xuất như công nghiệp, xây dựng, lắp đặt…
– Các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị…
Ưu điểm
– Có thể xác định và đánh giá số lượng, trị giá hàng tồn kho ở từng thời điểm diễn ra nghiệp vụ
– Nắm bắt chính xác, liên tục lượng hàng tồn kho nhằm điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kịp thời.
– Sửa chữa nhanh tình trạng sai sót trong việc ghi chép giữa các thủ kho, kế toán trong kho.
Nhược điểm
– Lượng công việc phải xử lý hàng ngày của các kế toán kho lớn. Tuy nhiên mức độ nặng nhọc của công việc kiểm kê hàng tồn kho có thể khắc phục bằng cách ứng dụng phần mềm quản lý kho.
B: Phương pháp kê khai định kỳ
Nội dung
– Phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh thường xuyên, liên tục và không phản ánh được từng đợt xuất – nhập hàng trong kỳ.
– Giá trị hàng xuất trong kỳ chỉ tính được vào cuối kỳ.
– Giá trị hàng hóa xuất = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ – trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Chứng từ sử dụng
– Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
– Biên bản kiểm kê vật tư và hàng hóa
– Tuy nhiên, những chứng từ nhập xuất hàng hóa, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa chỉ được chuyển đến bộ phận kế toán kho và ban quản lý kho vào thời điểm cuối kỳ.
Đối tượng áp dụng
– Các đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách, mẫu mã
– Các đơn vị chỉ sản xuất một loại sản phẩm, hàng hóa.
Ưu điểm
Kê khai hàng hóa chỉ diễn ra vào một thời điểm nhất định trong kỳ. Vì vậy, trong kỳ đó khối lượng công việc hạch toán nặng nhất trong vài ngày đến một tuần diễn ra kê khai định kỳ nhưng nhẹ nhàng, đơn giản hơn trong một quãng gian dài.
Nhược điểm
– Công việc hạch toán dồn vào cuối kỳ
– Kiểm tra không thường xuyên nên không thể nắm chắc tình hình xuất – nhập kho sẽ gây hạn chế quá trình kế toán kho
– Khó phát hiện những sai sót, xác định nguyên nhân của những sai sót này lại càng khó.
|
Phương pháp kê khai thường xuyên
|
Phương pháp kiểm kê định kỳ |
|
|
Bản chất |
– Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán “hàng tồn kho”.
– Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật từ, hàng hóa đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 156, 157). – Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho với số liệu vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. |
– Không phản ánh, theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán
– Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị của vật tư, hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ – Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho vật từ, hàng hóa trên tài khoản 611 – Mua hàng |
|
Tính giá thành xuất kho |
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phương pháp tính giá áp dụng:
Giá thực tế xuất = số lượng x Đơn giá tính cho hàng xuất |
Cuối kỳ tiền hành kiểm kê hàng tồn kho
Giá xuất thực tế =Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + trị giá thực tế nhập trong kỳ – Trị giá thực tế tồn cuối kỳ |
Hy vọng với sự so sánh trên đây, bạn đã nắm rõ được về phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
Xem Thêm: Tài Khỏan 154 Là Gì
Nguồn: https://consocuoicung.site123.me/blog/phuong-phap-kiem-ke-dinh-ky-va-ke-khai-thuong-xuyen
154 Là Tài Khoản Gì? Hướng Dẫn Định Khoản Hạch Toán Tài Khoản 154 Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh
154 là tài khoản gì? 154 là tài khoản được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, chế biến sản phẩm và các chi phí dịch vụ khác ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về tài khoản 154 cũng như cách định khoản hạch toán tài khoản 154 qua bài viết sau.
Mục đích cuối cùng của các hoạt động kinh doanh đó là sinh lợi nhuận. Để tính được lợi nhuận sinh ra, bạn cần áp dụng nhiều cách tính khác nhau. Trong đó, 154 là tài khoản được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp. Vậy 154 là tài khoản gì? 154 là tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.

154 là tài khoản được áp dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh… – Ảnh: Internet
1. Kết cấu của tài khoản 154
Kết cấu của tài khoản 154 gồm có hai bên là bên nợ và bên có, cụ thể:
Bên nợ:
– Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.
– Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ.
– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
– Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn lại cuối kỳ.
Bên có:
– Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán.
– Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
– Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
– Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá nhập lại kho.
– Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632).
– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh còn lại đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
2. Những chi phí được hạch toán theo tài khoản 154
Tài khoản 154 chỉ được hạch toán ở những nội dung chi phí sau:
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
– Chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm cung cấp dịch vụ.
– Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 154 chỉ áp dụng cho 1 số nội dung chi phí nhất định – Ảnh: Internet
3. Các nghiệp vụ phát sinh với tài khoản 154
– Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
– Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
– Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu được 154 là tài khoản gì cũng như cách ứng dụng vào việc tính toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận… cho doanh nghiệp cũng nhưng nâng cao nghiệp vụ kế toán nhà hàng khách sạn của bạn
Xem Thêm: Công Việc Của Một Kế Toán Trưởng Khách Sạn
Hướng Dẫn Các Bước Định Khoản Kế Toán Nhà Hàng
Kế toán nhà hàng là công việc phức tạp vì phải kết hợp các loại hình sản xuất, thương mại và dịch vụ. Để làm tốt công việc kế toán nhà hàng...